Tháng 5
1-9-1979(10-07-Kỷ Mùi)
31-7-1949(06-07-Kỷ Sửu)
Thành lập Cục Thông tin Liên lạc thuộc Bộ Tổng Tư lệnh
Nghị định số 123/NĐ Bộ trưởng Quốc phòng - Tổng Tư lệnh thành lập Cục Thông tin liên lạc thuộc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam. Nhiệm vụ: Tham mưu cho Bộ Tổng tư lệnh về thông tin liên lạc; tổ chức giữ...
Giới thiệu về website Việt Nam thế kỷ 20
Thế kỷ 20 qua đi cách nay đã 11 năm, một khoảng thời gian để chúng ta có thể định vị được một trăm năm ấy trong tiến trình hàng ngàn năm lịch sử của dân tộc Việt Nam. Mọi so sánh có thể là khập khiễng nhưng nó lại có thể gợi...
31-7-1949
Thành lập Cục Thông tin Liên lạc thuộc Bộ Tổng Tư lệnh
Nghị định số 123/NĐ Bộ trưởng Quốc phòng - Tổng Tư lệnh thành lập Cục Thông tin liên lạc thuộc Bộ Tổng tư lệnh Quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam. Nhiệm vụ: Tham mưu cho Bộ Tổng tư lệnh về thông tin liên lạc; tổ chức giữ vững thông tin liên lạc từ Bộ Tổng tư lệnh, Bộ Tổng tham mưu đến các chiến trường, các đơn vị trong toàn quân; trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy các đơn vị thông tin liên lạc thuộc Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh; thống nhất tất cả các lực lượng thông tin liên lạc ở cơ quan Bộ Quốc phòng, Sở Vô tuyến điện Việt Nam về Cục.
Về tổ chức biên chế Cục gồm: Phòng Thông tin liên lạc Bộ Tổng tham mưu, Ban liên lạc đặc biệt Trung ương, Ban liên lạc nội bộ Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh, Ban liên lạc nội bộ, Đội Vô tuyến điện, Sở Vô tuyến điện Việt Nam. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
1-9-1979
Quyết định về việc cử cán bộ đi học Trường Đảng cao cấp của các nước Xã hội Chủ nghĩa.
Quyết định số 47-QĐ/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: Bắt đầu từ năm 1979, cử một số cán bộ có phẩm chất tốt, có năng lực nghiên cứu và giảng dạy lí luận, đã tốt nghiệp chương trình cao cấp, có sức khỏe đi học tại các trường Đảng cao cấp và Viện Hàn lâm Khoa học xã hội trực thuộc BCHTƯĐCS Liên Xô và một số nước XHCN anh em. Cuối năm 1979, cử 44 cán bộ đi Liên Xô, 5 cán bộ đi CHDC Đức, 11 cán bộ đi Cộng hoà Nhân dân Bungari, 10 cán bộ đi Tiệp Khắc.
1-5-1979
Ký hiệp định Việt Nam cho phép Liên Xô sử dụng Cảng Cam Ranh.
Ký hiệp định Việt Nam cho phép Liên Xô sử dụng Cảng Cam Ranh.
VĂN TIẾN DŨNG (1917 - 2002), nhà hoạt động quân sự và hoạt động Đảng Cộng sản Việt Nam. Quê: xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
TRƯỜNG CHINH (tên thật: Đặng Xuân Khu; 1907 - 1988), nhà hoạt động xuất sắc của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam, nhà lí luận, nhà báo lớn Việt Nam. Quê: làng Hành Thiện, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
PHÓ ĐỨC CHÍNH (1907 – 1930), thủ lĩnh Việt Nam Quốc dân Đảng. Quê: làng Đa Ngưu, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Văn Tiến Dũng
VĂN TIẾN DŨNG (1917 - 2002), nhà hoạt động quân sự và hoạt động Đảng Cộng sản Việt Nam. Quê: xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Tham gia Cách mạng (1936). Gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương (1937).
Lần lượt giữ các chức: bí thư Ban Cán sự Đảng tỉnh Hà Đông, tỉnh Bắc Ninh, uỷ viên Ban Thường vụ, bí thư Xứ uỷ Bắc Kỳ (1943 - 1944). Bị thực dân Pháp bắt, đày đi Sơn La (1939), vượt ngục (1941); lại bị bắt và vượt ngục (1944), bị kết án tử hình vắng mặt (1/1945).
Uỷ viên Uỷ ban Quân sự Cách mạng Bắc Kỳ (9/1945), phụ trách tổ chức Chiến khu Quang Trung; chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở các tỉnh Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá. Chính uỷ Chiến khu II (11/1945 - 1946). Cục trưởng Cục Chính trị Quân đội Quốc gia Việt Nam, phó bí thư Quân uỷ Trung ương (1947 - 1949); chính uỷ Liên khu III (1949 - 1950).
Đại đoàn trưởng kiêm chính uỷ đầu tiên của đại đoàn 320 (1951 - 1953). Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam (1954 - 1978). Trưởng đoàn đại biểu của Bộ Tổng tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam trong Uỷ ban Liên hiệp Đình chiến thi hành Hiệp định Giơnevơ về Việt Nam (1954).
Uỷ viên dự khuyết ban Chấp hành Trung ương đảng (khoá II), uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương các khoá III - VI. Uỷ viên dự khuyết Bộ Chính trị (1960 - 1972), uỷ viên Bộ Chính trị các khoá IV, V.Chỉ huy các chiến dịch: Đường 9 - Nam Lào (1971), Quảng Trị (1972), Tây Nguyên (1975); tư lệnh Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975). Đại tướng (1974). Phó bí thư Quân uỷ Trung ương (1978 - 84), bí thư Quân uỷ Trung ương (1984 - 1987). Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (1980 - 1987). Đại biểu Quốc hội các khoá II - VII. Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công hạng nhất và nhiều huân chương cao quý khác.
Nguồn: Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 4, tr. 826.
Tuần đầu tiên (từ 01 đến 08 tháng 4 năm 2011)
15/02/2011 10:18
Bạn đọc thân mến, Đây là tuần đầu tiên Website “Việt Nam thế kỷ 20” ra mắt bạn đọc với hai sự kiện, hai nhân vật và hai sưu tập ảnh.
Những người bạn của website
Liên kết website
Bản quyền thuộc về Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam (VAHS)
Giấy phép số 327/GP-BC của Cục Báo chí - Bộ Văn hóa Thông tin cấp ngày 30/7/2007
Trụ sở: Số 216 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 39369089 / Fax: (04) 38256588.
Chịu trách nhiệm nội dung: Dương Trung Quốc
Thư ký biên tập: Trần Xuân Thanh
Mọi ý kiến phản hồi trên trang xin vui lòng gửi tại đây

